săn bắt
- Động từ:
- Tìm kiếm và bắt giữ: Hành động tích cực tìm kiếm, rượt đuổi và bắt giữ một đối tượng, thường là động vật hoặc người phạm tội.
- Lùng bắt: Hành động có tổ chức, kiên trì để bắt được thứ gì đó hoặc ai đó.
- Động từ:
- Các nhà chức trách đang nỗ lực săn bắt kẻ trộm. (Hành động tìm kiếm và bắt giữ tội phạm.)
- Việc săn bắt động vật hoang dã trái phép đang bị nghiêm cấm. (Hành động tìm và bắt các loài thú trong tự nhiên.)
- Đội tuần tra đã được điều động để săn bắt nhóm buôn lậu. (Hành động lùng bắt có tổ chức.)
"săn bắt và tiêu diệt": thường dùng trong bối cảnh quân sự hoặc an ninh, chỉ chiến dịch không chỉ bắt giữ mà còn loại bỏ mối đe dọa.
- Chiến dịch săn bắt và tiêu diệt phiến quân đã được triển khai.
"săn bắt có chọn lọc": chỉ việc nhắm mục tiêu vào một đối tượng hoặc nhóm đối tượng cụ thể.
- Loài thú săn mồi này có tập tính săn bắt có chọn lọc những con vật yếu hơn.
Săn bắn (động từ): thường chỉ hành động dùng vũ khí (súng, cung tên) để giết hoặc bắt thú trong hoạt động săn thú.
- Săn bắn thú rừng là một thú vui nguy hiểm và cần được kiểm soát.
Truy bắt (động từ): nhấn mạnh vào việc rượt đuổi, truy đuổi để bắt giữ, thường dùng cho tội phạm.
- Cảnh sát đang truy bắt tên cướp.
Lùng bắt (động từ): nhấn mạnh vào việc tìm kiếm kỹ lưỡng, lùng sục khắp nơi để bắt.
- Họ đã lùng bắt khắp khu rừng để tìm tên trốn nã.
- Truy nã: (thường dùng trong pháp lý) ra lệnh tìm và bắt một đối tượng.
- Rượt bắt: hành động đuổi theo để bắt.
- Vây bắt: dùng lực lượng bao vây để bắt.
(Không có cụm động từ riêng biệt phổ biến cho từ này trong tiếng Việt. Hành động thường được diễn đạt trực tiếp hoặc kết hợp với các từ như "để", "nhằm").
(Từ "săn bắt" ít khi xuất hiện trong các thành ngữ cố định của tiếng Việt. Nó chủ yếu được dùng với nghĩa đen trong văn phong trang trọng hoặc báo chí.)
- đgt. Tìm bắt, lùng bắt: săn bắt thủ phạm.